PHẪU THUẬT GHÉP MẢNH SỌ 3D TITANIUM: GIẢI PHÁP TẠO HÌNH HỘP SỌ TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
BS. Trần Nguyễn Nhật
Chấn thương sọ não là gì?
Chấn thương sọ não là tình trạng tổn thương xương sọ và não xảy ra sau một va chạm mạnh vào vùng đầu. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân sau phẫu thuật không thể giữ lại mảnh xương sọ hoặc buộc phải tháo bỏ xương sọ để giảm áp lực nội sọ.
Sau khi tình trạng ổn định, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật ghép lại xương sọ hoặc vá khuyết sọ bằng vật liệu nhân tạo nhằm phục hồi cấu trúc hộp sọ.
Phẫu thuật tạo hình hộp sọ trong chấn thương sọ não là gì?
Phẫu thuật tạo hình hộp sọ là kỹ thuật nhằm sửa chữa các khuyết hổng xương sọ sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật mở sọ giải áp.
Nếu không được điều trị, khuyết hổng xương sọ có thể gây ra nhiều hậu quả:
- Nguy cơ động kinh
- Chậm phát triển tâm thần – thần kinh
- Não không được bảo vệ, dễ tổn thương
- Ảnh hưởng thẩm mỹ, giảm tự tin
- Hội chứng giảm áp lực nội sọ: chóng mặt, đau đầu, rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng…
Quy trình phẫu thuật cơ bản
Phẫu thuật ghép sọ thường bao gồm các bước:
- Rạch da theo sẹo mổ cũ, bóc tách để bộc lộ vùng khuyết sọ
- Đặt lại mảnh xương sọ và cố định bằng nẹp vis hoặc ghim
- Trường hợp không có xương tự thân: sử dụng vật liệu nhân tạo (lưới Titanium, cement…)
- Khâu treo màng cứng
- Đặt dẫn lưu và đóng vết mổ
Các phương pháp tạo hình hộp sọ hiện nay
Tại các cơ sở chuyên sâu, tạo hình khuyết hổng xương sọ thường được thực hiện theo 3 phương pháp chính:
- Ghép sọ tự thân
- Ghép sọ bằng vật liệu nhân tạo
- Ghép sọ kết hợp (tự thân + vật liệu nhân tạo)
Phẫu thuật ghép sọ tự thân
Phương pháp này thường áp dụng sau phẫu thuật mở sọ giải áp do:
- Chấn thương sọ não
- Đột quỵ
- Phù não
Mảnh xương sọ sau khi lấy ra sẽ được bảo quản tại ngân hàng mô:
- Tiệt trùng bằng tia Gamma
- Bảo quản ở nhiệt độ -85°C
- Thời gian lưu trữ có thể lên đến 5 năm
Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất để ghép lại xương sọ là từ 3–9 tháng sau phẫu thuật.
Trong một số trường hợp có biến chứng như:
- Viêm rò
- Tiêu xương sọ
→ Cần tháo bỏ mảnh ghép, điều trị ổn định viêm trước khi tiến hành ghép lại bằng vật liệu nhân tạo (sau 9–12 tháng).
Phẫu thuật ghép sọ bằng vật liệu nhân tạo
Ghép sọ bằng vật liệu nhân tạo được áp dụng trong các trường hợp:
Ghép thì đầu:
- Sau phẫu thuật u xương sọ
- U xâm lấn xương sọ
- Khuyết sọ bẩm sinh
- Chấn thương sọ não kín gây lún sọ
Ghép thì hai:
- Vỡ vụn xương sọ do chấn thương nặng
- Viêm rò mảnh ghép tự thân
- Tiêu mảnh ghép xương sọ (thường sau 6 tháng)
- Nhu cầu thẩm mỹ (đặc biệt vùng trán, thái dương)
Phẫu thuật tạo hình vùng khuyết bằng hỗn hợp
Trong một số trường hợp, mảnh xương tự thân không đủ che phủ diện khuyết, bác sĩ sẽ:
- Kết hợp xương tự thân
- Bổ sung vật liệu nhân tạo (Titanium, xi măng sinh học, Carbon…)
→ Giúp đảm bảo cả chức năng bảo vệ và yếu tố thẩm mỹ.
Công nghệ in 3D trong ghép mảnh sọ Titanium
Việc tạo hình chính xác khuyết hổng xương sọ luôn là thách thức lớn. Nếu tạo hình không phù hợp, mảnh ghép có thể bị lệch, cong vênh và không khớp với hộp sọ.
Công nghệ in 3D đã giải quyết vấn đề này bằng cách:
- Chụp CT đa dãy để tạo dữ liệu 3D vùng khuyết sọ
- Xử lý dữ liệu để thiết kế mảnh ghép theo đúng hình dạng thực tế
- Sản xuất mảnh ghép bằng vật liệu phù hợp (Titanium, PEEK, xi măng sinh học…)
Nhờ đó, mảnh ghép:
- Khớp chính xác với cấu trúc hộp sọ
- Đảm bảo tính thẩm mỹ cao
- Tăng hiệu quả điều trị
Hiện nay, Trung tâm Kỹ thuật cao phối hợp với Khoa Phẫu thuật Thần kinh – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã triển khai thường quy kỹ thuật này, đặc biệt là ghép mảnh sọ 3D Titanium, mang lại kết quả an toàn và tối ưu thẩm mỹ.
Theo dõi sau phẫu thuật vá khuyết sọ
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi toàn diện:
- Sinh hiệu: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Tình trạng dẫn lưu
- Diễn biến thần kinh (đặc biệt nguy cơ động kinh)
- Chảy máu sau mổ (có thể cần can thiệp lại)
- Nguy cơ viêm màng não (cần xét nghiệm và điều trị kháng sinh phù hợp)
Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, người bệnh cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và xử trí kịp thời.
